Định nghĩa các lớp mô hình dữ liệu (LINQ to SQL phần 2)


Trong phần một, tôi đã thảo luận về “LINQ to SQL là gì” và cung cấp một cái nhìn cơ bản về những trường hợp chúng ta có thể sử dụng nó.

Trong bài viết đầu tiên, tôi cũng đã cung cấp các đoạn code mẫu để biểu diễn cách xử lý dữ liệu dùng LINQ to SQL, bao gồm:

  • Cách truy vấn dữ liệu
  • Các cập nhật dữ liệu
  • Cách chèn và tạo quan hệ các dòng trong một CSDL
  • Cách xóa các dòng trong một CSDL
  • Cách gọi một thủ tục
  • Cách lấy dữ liệu và phân trang trên server

Tôi đã thực hiện tất cả các thao tác dữ liệu đó bằng cách dùng một mô hình dữ liệu LINQ to SQL giống như dưới đây:

Trong bài này, tôi sẽ đi vào chi tiết cách tạo ra một mô hình dữ liệu LINQ to SQL giống như trên.

LINQ to SQL, cũng như LINQ to SQL, và tất cả các tính năng khác mà tôi đã nói đến trong loạt bài này sẽ được  coi như một phần của .NET 3.5 và Visual Studio “Orcas” (nay là Visual Studio 2008).

Bạn có thể làm theo tất cả các bước dưới đây bằng cách tải về hoặc Visual Studio 2008 hoặc Visual Web Developer Express. Cả hai đều có thể được cài đặt và dùng đồng thời với Visual Studio 2005.

Tạo ra một mô hình dữ liệu LINQ to SQL

Bạn có thể thêm một mô hình dữ liệu LINQ to SQL và một dự án ASP.NET, Class Library hay Windows bằng cách dùng tùy chọn “Add New Item” bên trong Visual Studio và chọn “LINQ to SQL”:

Việc chọn mục “LINQ to SQL” sẽ khởi chạy LINQ to SQL designer, và cho phép bạn mô hình hóa các lớp mà nó biểu diễn một CSDL quan hệ. Nó cũng sẽ tạo ra một lớp kiểu “DataContext”, trong đó có các thuộc tính để biểu diễn mỗi bảng mà chúng ta mô hình hóa trong CSDL, cũng như các phương thức cho mỗi Stored Procedure mà chúng ta mô hình hóa. Như tôi đã mô tả trong phần 1 của loạt bài này, lớp DataContext là thành phần trung tâm của mô hình, toàn bộ các thao tác truy vấn hoặc cập nhật dữ liệu đều được thực hiện thông qua lớp này.

Dưới đây là ảnh chụp màn hình của một của sổ thiết kế LINQ to SQL, và cũng là cái mà bạn sẽ thấy ngay khi tạo ra một mô hình dữ liệu LINQ to SQL: 

Các lớp thực thể

LINQ to SQL cho phép bạn mô hình hóa các lớp ánh xạ vào CSDL. Các lớp này thường được là “Entity Class” (lớp thực thể) và các instance của nó thường được gọi là “Entity” (thực thể). Các lớp entity ánh xạ vào các bảng bên trong một CSDL. Các thuộc tính của các lớp thông thường ánh xạ vào các cột trong bảng. Mỗi instance của một lớp thực thể biểu diễn một dòng trong bảng.

Các lớp thực thể trong LINQ to SQL không cần phải kế thừa từ một lớp đặc biệt nào khác, điều đó cho phép bạn có thể cho phép chúng thừa kế từ bất cứ đối tượng nào bạn muốn. Tất cả các lớp được tạo ra dùng LINQ to SQL designer đều được định nghĩa như “partial class” – có nghĩa là bạn có thể viết thêm code để thêm vào các thuộc tính, phương thức và sự kiên cho chúng.

Không giống như chức năng DataSet/TableAdapter có trong VS 2005, khi dùng LINQ to SQL designer, bạn không cần chỉ ra câu truy vấn SQL được dùng để tạo ra mô hình và lớp truy xuất dữ liệu.

Thay vào đó, bạn tập trung chủ yếu vào việc định nghĩa các lớp thực thể, cách chúng ánh xạ vào CSDL, và mối quan hệ giữa chúng. Trình LINQ to SQL cụ thể mà bạn dùng sẽ đảm bảo việc sinh ra các lệnh SQL thích hợp vào lúc chạy khi bạn tương tác và làm việc với các thực thể dữ liệu. Bạn có thể dùng cú pháp truy vấn LINQ để chỉ ra cách bạn muốn truy vấn dữ liệu.

Tạo các lớp thực thể từ CSDL

Nếu đã có cấu trúc cho CSDL, bạn có thể dùng nó để tạo các lớp thực thể LINQ to SQL một cách nhanh chóng.

Các dễ dàng nhất để làm điều này là mở CSDL trong cửa sổ Server Explorer bên trong Visual Studio, chọn các table và view mà bạn muốn mô hình hóa, và kéo thả chúng lên trên của sổ LINQ to SQL designer.

 

Khi bạn thêm 2 bảng (Categories and Products) và 1 view (Invoices)  từ CSDL “Northwind” vào cửa sổ LINQ to SQL designer, bạn sẽ có thêm 3 lớp thực thể được tạo ra một cách tự động:

 

Dùng các lớp mô hình hóa dữ liệu ở trên, bạn có thể chạy tất cả các đoạn lệnh mẫu được một tả trong phần 1 của loạt bài này. Tôi không cần thêm bất kỳ đoạn code nào hay cấu hình để có thể thực hiện được các thao tác query, insert, update, delete và phân trang.

Cách đặt tên và ngữ pháp số nhiều

Một trong những thứ bạn đã nghe nhắc đến khi dung LINQ to SQL là nó có thể tự động chuyển tên bảng và cột thành dạng số nhiều khi tạo các lớp thực thể. Lấy ví dụ: Bảng “Products” trong ví dụ của chúng ta tạo ra lớp “Product”, cũng như bảng “Categories” tạo ra lớp “Category”. Cách đặt tên này giúp mô hình của bạn thống nhất với quy ước đặt tên trong .NET.

Nếu không thích tên lớp hay tên thuộc tính do trình designer sinh ra, bạn vẫn có thể sửa lại thành bất cứ tên nào bạn thích. Bạn có thể làm điều này bằng cách chỉnh sửa tên thực thể/thuộc tính bên trong trình thiết kế hoặc thông qua bảng thuộc tính.

 

Khả năng đặt tên cho các thực thể/thuộc tính/quan hệ khác với tên trong CSDL rất hữu dụng trong một số trường hợp, ví dụ:

1. Khi tên bảng/cột trong CSDL bị thay đổi. Bởi vì mô hình thực thể của bạn có thể có tên khác với tên trong CSDL, do vậy bạn có thể chỉ cần cập nhật lại các quy tắc ánh xạ mà không cần cập nhật chương trình hoặc các lệnh truy vấn để có thể dùng được tên mới.

2. Khi các thành phần bên trong CSDL được đặt tên không rõ ràng. Ví dụ: thay vì dùng “au_lname” và “au_fname” cho các tên thuộc tính của một lớp thực thể, bạn có thể đặt tên chúng thành “LastName” và “FirstName” trong lớp thực thể và viết các lệnh để dùng với nó (mà không cần đổi tên các cột trong CSDL).

Quan hệ giữa các thực thể

Khi bạn kéo thả các đối tượng từ Server Explorer lên trên cửa sổ LINQ to SQL designer, VS sẽ tự động xác định các mối quan hệ primary key/foreign key giữa các đối tượng, và tự động tạo các quan hệ mặc nhiên giữa các lớp thực thể khác nhau mà nó đã tạo. Ví dụ, khi bạn thêm cả hai bảng Products và Categories từ Northwind lên trên cửa sổ LINQ to SQL, bạn có thể thấy mội mối quan hệ một nhiều giữa chúng (được biểu diễn bằng một mũi tên trên của sổ soạn thảo):

Mối quan hệ trên sẽ làm lớp thực thể Product có thêm một thuộc tính là Category, bạn có thể dùng để truy cập vào thực thể Category của một Product. Nó cũng làm lớp Category có thêm thuộc tính “Products”, đây là một tập hợp cho phép bạn lấy ra tất cả các Product có trong Category đó.

Nếu bạn không thích cách mà trình thiết kế đã mô hình hóa hoặc đặt tên, bạn hoàn toàn có thể chỉnh sửa lại. Chỉ cần click lên mũi tên chỉ ra quan hệ trên của sổ soạn thảo và truy cập vào các thuộc tính của nó thông qua bảng thuộc tính để đổi tên, chỉnh sửa hoặc thậm chí xóa nó.

Delay/Lazy Loading

LINQ to SQL cho phép chỉ ra các thuộc tính của một thực thể sẽ được lấy về trước(prefetch) hay chỉ được lấy khi người dùng lần đầu truy cập (gọi là delay/lazy loading). Bạn có thể tùy biến các quy tắc prefetch/lazy load cho các thuộc tính trong thực thể bằng cách chọn thuộc tính hay quan hệ đó, và đặt lại giá trị cho thuộc tính “Delay Loaded” thành true hoặc false.

Tôi có thể cấu hình thuộc tính Picture để nó chỉ được nạp khi dùng đến bằng cách đặt thuộc tính Delay Loaded thành true:

Ghi chú: Thay vì cấu hình prefetch/delay load trên các thực thể, bạn cũng có thể đặt lại thông qua các lệnh khi bạn thực hiện các câu truy vấn LINQ trên lớp thực thể đó (tôi sẽ hướng dẫn cách làm điều này trong bài viết sau của loạt bài này).

Dùng các Stored Procedure

LINQ to SQL cho phép bạn có thể mô hình hóa các thủ tục lưu trữ như là các phương thức trong lớp DataContext. Ví dụ, cho rằng chúng ta đã định nghĩa một thủ tục đơn giản có tên SPROC như dưới đây để lấy về các thông tin sản phẩm dựa trên một CategoryID:

Tôi có thể dùng Server Explorer trong VS để kéo/thả thủ tục SPROC lên trên cửa sổ soạn thảo LINQ to SQL để có thể thêm một phương thức cho phép goi SPROC. Nếu tôi thả SPROC lên trên thực thể “Product”, LINQ to SQL designer sẽ khai báo SPROC để trả về một tập kết quả có kiểu IEnumerable<Product>:

Sau đó tôi có thể dùng cú pháp LINQ to SQL hay gọi thẳng phương thức ở trên để lấy về các thực thể từ CSDL:

Dùng SPROCS để cập nhật/xóa,thêm dữ liệu

Mặc nhiên LINQ to SQL sẽ tự động tạo ra các biểu thức SQL phù hợp cho bạn mỗi khi muốn cập nhật/xóa/thêm dữ liệu. Ví dụ, nếu bạn viết mã LINQ to SQL như dưới đây để cập nhật một số giá trị trên một thực thể “Product”:

Mặc nhiên, LINQ to SQL sẽ tạo và thực thi phát biểu UPDATE tương ứng khi bạn xác nhận thay đổi (tôi sẽ nói thêm về vấn đề này trong những bài viết khác).

Bạn cũng có thể định nghĩa và dùng các thủ tục INSERT, UPDATE, DELETE nếu muốn. Để cấu hình, click lên một lớp thực thể trong cửa sổ LINQ to SQL và trong bảng thuộc tính, nhấn chuột lên trên nút “…” trên các giá trị Delete/Insert/Update, và chọn SPROC mà bạn đã định nghĩa.

Có một điều hay là những thay đổi ở trên hoàn toàn được thực hiện ở lớp ánh xạ LINQ to SQL – có nghĩa là tất cả những đoạn lệnh mà tôi đã viết trước đây đều có thể tiếp tục làm việc mà không cần thay đổi bất ký điều gì. Điều này giúp tránh phải thay đổi lại code ngay cả nếu sau này bạn muốn dùng một hàm SPROC tối ưu hơn sau này. 

Tổng kết

LINQ to SQL cung cấp một cách thức đơn giản, sáng sủa để mô hình hóa lớp dữ liệu trong ứng dụng của bạn. Môt khi bạn đã định nghĩa mô hình dữ liệu, bạn có thể thực hiện các câu truy vấn, thêm, cập nhật và xóa dữ liệu một cách dễ dàng và hiệu quả. 

Dùng trình thiết kế LINQ to SQL có sẵn trong Visual Studio và Visual Web Developer Express, bạn có thể tạo và quản lý mô hình dữ liệu cực kỳ nhanh. Trình LINQ to SQL designer cũng vô cùng mềm dẻo để bạn có thể tùy biến các hành vi mặc nhiên và ghi đè hoặc mở rộng hệ thống sao cho phù hợp với những yêu cầu cụ thể nào đó.

Trong những bài tiếp theo tôi sẽ dùng mô hình dữ liệu chúng ta đã tạo ra trong bài này để đào sau hơn vào việc truy vấn, thêm, cập nhật và xóa dữ liệu. Trong các bài viết về cập nhật, thêm, xóa tôi cũng sẽ thảo luận về cách thêm các đoạn lệnh để kiểm tra dữ liệu cũng như các quy tắc vào các lớp thực thể chúng ta đã định nghĩa ở trên.

 Mike Taulty cũng có một số đoạn video rất hay về LINQ to SQL mà bạn nên xem tại đây. Chúng cung cấp một cách tuyệt vời để học bằng cách xem những người khác từng bước sử dụng LINQ to SQL.

Các bạn đang xem bài viết trong loạt bài “LINQ to SQL”, loạt bài này được dịch từ blog ScottGu http://weblogs.asp.net/scottgu/

40 thoughts on “Định nghĩa các lớp mô hình dữ liệu (LINQ to SQL phần 2)

  1. Cám ơn bạn, bài viết rất bổ ích! Cố gắng làm nhiều bài nữa để mình còn kiếm chác thêm nha😛

  2. Bạn Nam cho mình hỏi cái! Khi mình dùng cái LINQ to SQL để gen code, thì nó sẽ dính cứng với một csdl trên một máy.
    Vậy thì mình giải quyết vấn đề này ra sao nhỉ?
    Cảm ơn bạn

  3. Thanks, nếu muốn sử dụng lớp context với một CSDL khác, bạn có thể truyền connection string vào cho constructor của nó, ví dụ:
    MyDBDataContext ctx = new MyDBDataContext(“Server=.;Database=MyDB;Trusted_cConnection=True”);

    Hoặc nếu đã có đối tượng Connection, bạn cũng có thể truyền theo cách tương tự.

  4. Pingback: LINQ to SQL (phần 3) « Nam Già

  5. Mình có làm một proj về phần mềm quản lý! Mình có đọc bài viết của bạn nên quyết định dùng LINQ to SQL, nhưng có cái vấn đề mình mong muốn là: mình tạo sẵn một db ở nhà, rồi lưu lại dưới dạng file .mdf, khi thầy lấy về coi chỉ có việc là biên dịch và chạy, chứ không phải tạo/sửa thêm cái gì. Ko biết có cách nào ko nhỉ?

  6. Nếu bạn muốn giảng viên của bạn không cần thực hiện thao tác gì vẫn có thể dùng ngay được CSDL trong file mdf, bạn có thể dùng chuỗi kết nối giống như sau:
    Server=.\SQLExpress;AttachDbFilename=mydbfile.mdf;Database=dbname; Trusted_Connection=Yes;
    Như vậy chỉ cần copy file mdf trong cùng thư mục với chương trình là ok.

  7. Trước hết xin cảm ơn Nam vì đã nhiệt tình giúp đỡ! Mình có làm theo nhưng gặp phải lỗi như trong 2 hình dưới đây.

    Đến giờ vẫn chưa sửa đc nữa!😦

  8. Đây là lỗi không kết nối được đến server, bạn phải chắc rằng SQL Server Express đã được cài và Instance Name của nó phải là SQLExpress.

  9. Quả nhiên đúng như lời các hạ nói, tại hạ chưa cài sql server express! Đa tạ các hạ đã chỉ giáo😀

  10. Minh trien khai co so dl o nhieu tinh, nay muon thay doi cac truong ma khong can sua truc tiep vao du lieu, minh hoi nen dung ham gi ma chi chay giong nhu update.exe no tu sua

  11. Bạn có thể nói rõ hơn không ? Ví dụ các thao tác bạn làm chỉ bao gồm thêm các bảng/trường mới hay cả xóa/sửa những cái có sẵn. Và thao tác bạn thực sự muốn làm là gì.
    Nếu ý bạn là làm 1 chương trình để khi chạy nó sẽ cập nhật lại CSDL thì cách đơn giản (và chính thống) nhất là viết các file SQL chứa các lệnh cập nhật cấu trúc (ALTER, CREATE, DELETE TABLE…), sau đó chạy file này trên máy người dùng là xong.

  12. Anh ơi cho em hỏi ! Tại sao dùng LINQ thì tốc độ lại nhanh hơn so với khi dùng SQL

  13. Nhưng em ơi, trước tiên em hãy cho anh hỏi sao em biết dùng LINQ thì tốc độ nhanh hơn ?

  14. Xí em mới vào nghề, anh Nam cho em hỏi chút ạ.
    Em dùng
    var query = from sp in data.Products
    select sp;
    Em lay toan bo danh sach san pham, em muon dua danh sach cac san pham nay cua em vao mot Dataset thi lam sao anh Nam oi.

    EM cam on anh nhieu!

  15. Anh Nam oi.
    Em muon xuat du lieu ra file Excel, Em đã seclt duoc toan bo Nhân Viên trong Cơ Sở Dữ liệu theo cu pháp LINQ
    var Nhanvien = from nv in data.NhanViens
    where nv.IDNhanVien == IDNVDauVao
    from np in data.NghiPheps
    where np.TuNgay.Value.Year.ToString() == txtNam.Text && np.DenNgay.Value.Year.ToString() == txtNam.Text && np.IDNhanVien == IDNVDauVao
    select new { nv.IDNhanVien, nv.HoTen, np.TuNgay, np.DenNgay, np.LyDo };
    bây gio em muốn đưa tên mỗi Nhan vien ra lam ten cua 1 sheet và các thông tin của Nhân Viên sẽ nằm trong nội dung của sheet đó :
    Thông thường em xuất file Excel thì em thông qua một DataTable, còn với LINQ to SQL thì dữ liệu em select được là tập các đối tượng, em muốn chuyển tập hợp các đối tượng em select được ra một DataTable. Vậy có được không anh? Em làm hoài không được. ANh giúp em với! EM cảm ơn anh!

  16. Đây là một ví dụ về việc tạo một DataTable, rồi sau đó lấy dữ liệu từ một câu lệnh LINQ để đưa vào:


    DataTable dt = new DataTable("MyTableName");
    DataColumn dc;

    dc = new DataColumn("Year", System.Type.GetType("System.Int32"));
    dt.Columns.Add(dc);

    dc = new DataColumn("IsLeapYear", System.Type.GetType("System.String"));
    dt.Columns.Add(dc);

    int[] numbers = new int[] { 0, 2000, 2001, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009 };
    var ns = from n in numbers select n;

    DataRow dr;

    foreach (int n in ns)
    {
    dr = dt.NewRow();

    dr[0] = n;
    dr[1] = DateTime.IsLeapYear(n).ToString();
    dt.Rows.Add(dr);
    }

  17. nam ơi chỉ dùm mình cách tạo ra 1 storeprocedure bang linQ với. tim hoài ko thấy chỗ để vào tạo. kéo ngoài vào thả thì được

  18. Nếu bạn muốn tạo SPROC thì vẫn phải tạo theo cách thông thường như dùng SQL hay các thủ tục CLR.
    LINQ chỉ giúp bạn sử dụng các thủ tục đó mà thôi.

  19. Anh Nam!Anh có thể chỉ em từng bước để tạo một StoPro được ko?Cám ơn anh nhiều

  20. Híc, cái này em nên tìm đọc trong 1 quyển sách nào đó về SQL Server (hiện có rất nhiều), sẽ là rất dài và lan man nếu anh nói ra ở đây.

  21. Anh Namdh vui lòng chỉ giúp em vấn đề nan giải này:
    Khi Em Select 1 Bảng bằng LinQ thì sẽ trả về dạng IEnumerable, nhưng em lại dùng thêm WebService ở tần trung gian, ngặc nổi WebService ko chấp nhận dạng IEnumerable, em nghe nói Chỉ có chuyển IEnumerable sang DataSet thì mới ko lỗi.
    Vậy Mong Anh Giúp Em Chuyển IEnumerable sang DataSet Hoặc Cho Em Cách Xữ Lý vấn đề này, thank Anh Namdh

  22. Em dùng linq để cập nhật thông qua ID của bảng đó. Em chỉ muốn cập nhật một số trường của linq.

    Em đã làm là TinTuc tt=tintucBLL.SelectID(ID); (*)
    Rồi mỗi nhập trường cần sửa vào: tt.TieuDe=txtTieuDe.Text; …
    Sau đó update nó (như vậy là 2 câu truy vấn)
    Có cách nào mà không cần câu lệnh (*) để linq vẫn cập nhật một số trường không anh?
    Không dùng StoreProcedure vì dùng nó ta không lấy được tt.ID của nó sau khi Insert để dùng vào cập nhật một số bảng khác

  23. Không dùng cơ sở dữ liệu Sql thì anh có thể quản lý được không
    Như khi kiểm tra khóa chính và khóa ngoại.
    Nếu chèn trùng ID mà mình đã set thì nó có báo lỗi không?

  24. Không hiểu ý em lắm, nếu không đảm bảo ràng buộc thì làm sao có thể đưa vào CSDL?
    Anh có đọc lại comment trên của em có nói: “Không dùng StoreProcedure vì dùng nó ta không lấy được tt.ID của nó sau khi Insert để dùng vào cập nhật một số bảng khác”. Em có thể viết SPROC để insert dữ liệu rồi trả về cột tự tăng cũng được mà, nếu dùng newid() thì còn dễ hơn nữa.

  25. Anh cho em hỏi với: em có một câu truy vấn trên nhiều table và lấy về nhiều giá trị từ nhiều table đó bởi câu select new{}
    Vậy bây giờ làm sao mà duyệt để lấy hết các phần tử đó vào 1 datatable.
    Với câu truy vấn này thì em làm được:
    var nv = from p in IContext.NHAN_VIEN
    select p;
    DataTable dt = new DataTable(“MyDataTable”);
    for (int i = 0; i < 3; i++)
    dt.Columns.Add();
    DataRow dr;
    //lấy các thông tin nhân viên từ câu truy vấn đưa vào datatable
    foreach (NHAN_VIEN n in x)
    {
    dr = dt.NewRow();
    dr[0] = n.ID;
    dr[1] = n.MaNV;
    dr[2] = n.HoTen;
    dt.Rows.Add(dr);
    }
    Nhưng với câu truy vấn này:
    var tam = from nv in IContext.NHAN_VIEN
    from nk in IContext.NHAT_KY
    from nkct in IContext.NHAT_KY_CHI_TIET
    from hd in IContext.HANH_DONG
    from nhd in IContext.NHOM_HANH_DONG
    where nhd.ID == hd.NhomHDID && hd.ID == nk.HanhDongID && nk.ID == nkct.NhatKyID && nk.NhanVienID == nv.ID
    select new { nv.TenDN, nv.HoTen, nk.ThoiGian, nhd.TenNHD, hd.Ten, nk.DoiTuongTacDong, nkct.TruongTacDong, nkct.GiaTriCu, nkct.GiaTriMoi }

    thì không biết làm sao duyệt để đưa vào datatable nữa.
    Anh giúp em với

  26. anh ơi cho em hỏi làm sao khi mình dùng mô hình LINQ thì em không thể update khóa chính được. Tại vì trong bảng của em nó có một khóa chính và một khóa ngoại em tìm khóa ngoại để sữa khóa chính. Vì trong database em cho lệnh update là Cascade.

  27. @Vũ: anh không rõ không làm được là thế nào, vì dùng cùng một cách mà???

  28. Nam ơi xem dùm mình code này vs.Nó ko báo lỗi nhg nó ko chạy😦
    private void button_capnhat_Click(object sender, EventArgs e)
    {
    hocsinh hs = dc.hocsinhs.Single(p=>p.MaHS==textBox_masua.Text.ToString());
    hs.TenHS = textBox_tenhs.Text.ToString();
    hs.SoDT = textBox_dt.Text.ToString();
    hs.Toan = float.Parse(textBox_toan.Text);
    hs.Ly = float.Parse(textBox_ly.Text);
    hs.Hoa = float.Parse(textBox_hoa.Text);
    hs.Van = float.Parse(textBox_van.Text);
    dc.SubmitChanges();
    button_hienthi_Click(sender,e);
    }
    (database = dc, table = hocsinh đã đc khai báo rồi)

  29. Pingback: Cập nhật cơ sở dữ liệu (LINQ to SQL phần 4) | Yoshikuni

  30. @long :mình thấy code của bạn đâu có sai ,hơi thừa chút textBox_dt.Text.ToString(); –>sao phải .ToString làm gì nữa hả bạn ? ..textBox_dt.Text được rồi .

  31. bạn ơi cho mình hỏi: mình dùng truy vấn từ bảng trong sql bằng Procedure làm thế nào chuyển kết quả về dạng Table hoặc DataTable vậy. Mình đang rất cần mong bạn chỉ giúp.

  32. Pingback: Định nghĩa các lớp mô hình dữ liệu (LINQ to SQL phần 2)

  33. Da xin chao a ah.
    Anh cho e hoi về phần code nay.
    MyDBDataContext ctx = new MyDBDataContext(“Server=.;Database=MyDB;Trusted_cConnection=True”)

    Khi e truyên vào chuôi kết nối như vậy đê kết nối tới csdl khác, nhưng e khong thao tác được dữ liệu bang. Mong a có thể chỉ giúp cho e cách thao tác lây dữ liệu bảng lên,em cảm ơn a nhiều

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s